CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG PHƯƠNG BẮC
Tin tức & Sự kiện
Hotline hỗ trợ
Liên hệ tư vấn Sản phẩm cống bê tông:
*Mr.Hoàng Sơn: 0988.563.102
*Mr. Ngọc Hiển: 098.554.7136
*Mr. Thượng Hải: 08.666.22.123
Thư viện video
Cống tròn D1250 là cấu kiện bê tông cốt thép được sử dụng trong hệ thống thoát nước mưa và hạ tầng kỹ thuật tại các khu đô thị, khu công nghiệp, đường giao thông và dự án xây dựng. Cống tròn được sản xuất bằng công nghệ rung ép, đáp ứng yêu cầu về kích thước và khả năng chịu tải theo hồ sơ thiết kế của công trình.
Tham khảo Tiêu chuẩn Cống Tròn Bê Tông Cốt Thép
Tham khảo giá bán Cống tròn bê tông
Cống tròn D1250 là cấu kiện bê tông cốt thép được sử dụng trong hệ thống thoát nước mưa và hạ tầng kỹ thuật tại các khu đô thị, khu công nghiệp, đường giao thông và dự án xây dựng. Cống tròn được sản xuất bằng công nghệ rung ép, đáp ứng yêu cầu về kích thước và khả năng chịu tải theo hồ sơ thiết kế của công trình.
Đường kính trong: 1.250 mm.
Chiều dài đốt cống: 2.500 mm.
Chiều dày thành cống: 120 mm.
Khối lượng cốt thép: 32,46 kg.
Thể tích bê tông: 1,7 m³.
Khối lượng sản phẩm: Chưa có số liệu xác nhận.
Công nghệ sản xuất: Rung ép.
Tiêu chuẩn tham chiếu: TCVN 9113:2012 – Ống bê tông cốt thép thoát nước.
Bê tông Phương Bắc cung cấp cống tròn D1250 phục vụ các dự án hạ tầng tại nhiều tỉnh thành miền Bắc. Khi lựa chọn cống bê tông, khách hàng nên xác nhận cấp tải, kiểu mối nối và yêu cầu lắp đặt để phù hợp với thiết kế thực tế.
Bảng Cấp tải và tải trọng ép của Cống bê tông cốt thép thoát nước
|
Đường kính danh nghĩa của cống tròn, mm |
Tải trọng thử theo phương pháp ép 3 cạnh, kN/m |
|||||||||
|
Ống cống bê tông cấp tải thấp (T) |
Ống cống bê tông cấp tải tiêu chuẩn (TC) |
Ống cống bê tông cấp tải cao (C) |
||||||||
|
Tải trọng không nứt |
Tải trọng làm việc |
Tải trọng phá hoại |
Tải trọng không nứt |
Tải trọng làm việc |
Tải trọng phá hoại |
Tải trọng không nứt |
Tải trọng làm việc |
Tải trọng phá hoại |
||
|
Cống tròn D200 |
12 |
20 |
25 |
15 |
23 |
29 |
- |
- |
- |
|
|
Cống tròn D300 |
||||||||||
|
Cống tròn D400 |
20 |
31 |
39 |
26 |
41 |
52 |
||||
|
Cống tròn D500 |
24 |
38 |
48 |
29 |
46 |
58 |
||||
|
Cống tròn D600 |
29 |
46 |
58 |
34 |
54 |
68 |
||||
|
Cống tròn D750 |
24 |
38 |
48 |
34 |
53 |
67 |
41 |
65 |
81 |
|
|
Cống tròn D800* |
27 |
42 |
53 |
37 |
60 |
74 |
47 |
75 |
94 |
|
|
Cống tròn D900 |
29 |
46 |
58 |
42 |
67 |
84 |
53 |
85 |
106 |
|
|
Cống tròn D1000* |
31 |
49 |
61 |
45 |
71 |
90 |
57 |
91 |
113 |
|
|
Cống tròn D1050 |
32 |
51 |
64 |
48 |
76 |
95 |
60 |
96 |
120 |
|
|
Cống tròn D1200 |
36 |
58 |
72 |
55 |
87 |
109 |
69 |
110 |
138 |
|
|
Cống tròn D1250* |
38 |
61 |
76 |
57 |
91 |
114 |
73 |
116 |
146 |
|
|
Cống tròn D1350 |
39 |
63 |
79 |
60 |
96 |
120 |
76 |
122 |
153 |
|
|
Cống tròn D1500 |
43 47 51 |
69 |
87 |
65 73 78 |
104 |
130 |
82 91 99 |
132 |
14 |
|
|
Cống tròn D1650 |
75 |
94 |
116 |
145 |
148 |
15 |
||||
|
Cống tròn D1800 |
82 |
103 |
124 |
155 |
158 |
16 |
||||
|
Cống tròn D1950 |
88 |
110 |
135 |
169 |
169 |
17 |
||||
|
Cống tròn D2000* |
53 |
93 |
115 |
82 |
140 |
175 |
102 |
175 |
225 |
|
|
Cống tròn D2100 |
96 |
120 |
146 |
183 |
184 |
230 |
||||
|
Cống tròn D2250 |
102 |
128 |
155 |
194 |
195 |
244 |
||||
|
Cống tròn D2400 |
57 |
108 |
135 |
86 |
165 |
207 |
109 |
210 |
263 |
|
|
Cống tròn D2550 |
116 |
145 |
177 |
222 |
223 |
279 |
||||
|
Cống tròn D2700 |
124 |
155 |
186 |
233 |
235 |
294 |
||||
|
Cống tròn D2850 |
|
130 |
163 |
|
195 |
244 |
|
251 |
304 |
|
|
Cống tròn D3000 |
|
135 |
169 |
|
207 |
259 |
|
260 |
326 |
|
|
CHÚ THÍCH: Nếu có sự thỏa thuận giữa bên giao và bên nhận thì có thể không cần kiểm tra lực cực đại, mà chỉ kiểm tra lực không nứt và lực làm việc. Trong trường hợp cần kiểm tra độ an toàn làm việc của ống cống, thì phải kiểm tra lực cực đại. Lực cực đại thường phải đảm bảo lớn hơn lực làm việc với hệ số an toàn k = 0,8. Phương pháp thử ép ba cạnh được hướng dẫn ở Điều 6 tiêu chuẩn 9113-2012. |
||||||||||
![]()
.jpg)
